1. Lưu ý an toàn
· Nhân viên thi công phải được đào tạo chuyên môn và có chứng chỉ hành nghề liên quan
· Trước khi thi công, công nhân phải trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ (mũ bảo hiểm, dây an toàn…). Chỉ được bước lên xà gỗ và phần bề mặt tấm lợp được xà gỗ đỡ.
Trong quá trình lắp đặt và bảo trì định kỳ, cấm bước lên phần tấm lợp không có xà gỗ đỡ và phần đỉnh sóng tấm lợp.
2. Dụng cụ thi công
Dây kẻ công trình, máy khoan điện cầm tay, máy cắt cầm tay, thước dây, thước thép, cờ lê, máy mài cầm tay, ống vít tự khoan…
3. Yêu cầu xà gỗ và khoảng cách xà gỗ
(1) Loại xà gỗ phù hợp với tấm lợp:
Ống vuông (60×40×3mm),
thép chữ C (100×50×20×3mm),
khối gỗ chống mối (60×40mm), xà gỗ FRP.
(2) Khoảng cách xà gỗ tương ứng với từng độ dày sản phẩm:
|
Độ dày sản phẩm (mm) |
Khoảng cách tối đa xà gỗ (mm) |
|
1.3mm ≤ Độ dày ≤1.5mm |
≤600 |
|
1.5mm< Độ dày ≤2.0mm |
≤800 |
|
2.0mm< Độ dày ≤3.0mm |
≤900 |
Ghi chú
1. Nhiệt độ:
Nếu nhiệt độ bên trong nhà cao thì phải thiết kế khoảng cách xà gỗ nhỏ hơn, nếu không tấm lợp dễ bị biến dạng.
2. Độ dốc mái:
Mái càng bằng thì khoảng cách xà gỗ càng nhỏ. Nên chọn sản phẩm sóng cao để tránh đọng nước và thấm nước do độ dốc không đủ.
3. Màu sắc sản phẩm
A. Màu càng tối thì khoảng cách xà gỗ cần thu nhỏ hơn.
B. Với sản phẩm màu tối (đen, xám, xanh đậm, cà phê…), khuyến nghị khoảng cách xà gỗ ≤600mm. Bề mặt tấm màu tối hấp thụ nhiệt mạnh, dễ biến dạng do giãn nở và co lại theo nhiệt độ, gây thấm nước hoặc nứt tấm. Cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.
4. Vị trí chồng mí tấm lợp
(1) Xác định vị trí đặt tấm đầu tiên theo chiều rộng hữu hiệu của tấm lợp (có thể lắp từ trái sang phải, phải sang trái hoặc từ giữa ra hai bên). Khi lắp tấm đầu tiên, phải đảm bảo đường kẻ vuông góc với đường mái hiên. Nếu không, các tấm chồng mí sau sẽ không khít với nhau.
(2) Lắp đặt tấm lợp chính
A. Chồng mí theo chiều ngang: thi công ngược hướng gió mùa địa phương, chồng mí theo chiều gió, các sóng tấm khớp với nhau.
① Tấm lợp sóng tròn: chồng mí ngang hai sóng
② Tấm lợp sóng thang / tấm hố cao: chồng mí ngang một sóng
B. Chồng mí theo chiều dọc: chiều dài chồng mí từ 200mm đến 300mm, chồng mí ngang 1–2 vị trí sóng, các sóng khớp chặt, đầu nối với đuôi. Mái càng bằng thì phần chồng mí càng lớn. Đầu tấm bên dưới không được vượt quá 100mm so với xà gỗ.
5. Cách thức kín nước và cố định
(1) Dự trữ khoảng trống cho sự giãn nở và co lại theo nhiệt độ. Khi dùng vít tự khoan, cần khoan lỗ trước trên tấm lợp (nên dùng vít mở rộng lỗ), đường kính lỗ phải lớn hơn đường kính vít tự khoan từ 2–3mm. Thứ tự vặn vít: từ giữa tấm lợp ra hai đầu, không được vặn từ hai đầu vào cùng lúc về giữa tấm. Vặn vít vừa đủ chặt, không vặn quá chặt. Nếu không, phụ kiện chống thấm và tấm lợp chịu áp lực lâu dài, dễ nứt và sụp xuống do giãn nở co nhiệt.
(2) Kết cấu mái dùng khung thép nhẹ hoặc khung gỗ, xà gỗ và giàn kèo phải được san phẳng để nằm trên cùng một mặt phẳng. Khuyến nghị dùng vít mở rộng lỗ hoặc vít răng gỗ có đường kính từ 5.5mm trở lên.
(3) Phụ kiện chống thấm: Khuyến nghị 4 bộ/m²
Lưu ý: Không được thiếu vòng đen trong bộ phụ kiện chống thấm, đây là vị trí chống thấm chính. Nắp chống thấm dùng để che vít tránh tiếp xúc với không khí. Nên chọn bộ phụ kiện chống thấm liền khối để tránh mất vòng đệm và nắp che làm giảm hiệu quả sử dụng.
(4) Nếu cần bơ keo bịt kín, ưu tiên dùng keo kính trung tính; không khuyến nghị dùng keo kết cấu và keo xốp.
6. Lắp đặt tấm nóc mái
(1) Chọn tấm nóc mái phù hợp
A. Chọn loại tấm nóc dựa vào khoảng cách giữa hai xà gỗ trên đỉnh mái. Kích thước thông dụng: 200×200, 250×250, 300×300; tấm nóc rỗng: 200×200.
B. Chọn góc tấm nóc phù hợp với độ dốc mái, thường có góc 135° và 160°. Góc khớp rất quan trọng. Nếu góc không khớp, có thể dùng thiết bị gia nhiệt để điều chỉnh nhẹ cho khớp với độ dốc mái. Cấm ép lắp bằng lực mạnh, nếu không tấm nóc hoặc vị trí nối tấm chính dễ bị nứt do giãn nở co nhiệt.
(2) Khi lắp đặt, cắt ngắn một đoạn nhỏ ở đầu tấm nóc đầu tiên. Tránh vị trí nối chồng của tấm nóc trùng với vị trí nối của tấm chính. Nếu trùng nhau sẽ tạo khe hở, dễ bám bẩn và thấm nước.
(3) Lắp tấm nóc ngược hướng gió.
(4) Khi lắp tấm nóc, hai đầu trên của tấm chính không được chạm sát nhau, phải để khoảng trống giãn nở.
7. Khuyến nghị lựa chọn tấm lợp
(1) Chiều dài: Kiểm soát chiều dài tấm tối đa trong vòng 11 mét
· Nguyên lý giãn nở co nhiệt: tấm càng dài thì biến dạng càng lớn, dễ bị cong vênh.
· Dễ vận chuyển và nâng hạ tại công trường.
(2) Màu sắc: Khuyến nghị màu trắng, xanh dương, xanh lá; ưu tiên lớp bề mặt màu trắng. Thứ tự độ bền màu: Trắng > Xanh dương > Xanh lá > Xám > Vàng > Đỏ. Tấm UPVC thông thường dễ bị phai màu. Tấm màu tối hấp thụ nhiệt làm tăng nhiệt độ bề mặt, dễ biến dạng.
(3) Môi trường sử dụng: Nhiệt độ sử dụng từ -20℃ đến 50℃, phù hợp hầu hết các khu vực. Ở miền Bắc, Đông Bắc, Tây Bắc Trung Quốc nên chọn tấm độ dày từ 2.0mm trở lên. Khi bề mặt tấm ở nhiệt độ dưới 0℃ trong thời gian dài, vật liệu sẽ giòn và dễ nứt. Khi nhiệt độ bề mặt trên 50℃, tấm dễ biến dạng và gây thấm nước do giãn nở co nhiệt.
(4) Kiểu tấm: Tấm PVC sóng thang thường dùng cho mái dốc kiểu kim tự tháp; tấm UPVC sóng tròn dùng cho mái vòm cong. Tấm UPVC phù hợp với tỷ lệ cao và nhịp mái từ 1:5 đến 1:20. Mái càng bằng thì cần chọn tấm có sóng cao hơn và độ dày lớn hơn tùy theo khoảng cách xà gỗ thực tế.
(5) Yêu cầu kết cấu: Tấm UPVC chỉ được lắp trực tiếp trên khung xà gỗ đơn, không lắp trực tiếp lên tấm tôn bánh sandwich lõi bông đá, bọt xốp. Kết cấu composite sẽ làm nhiệt tích tụ dưới tấm PVC không tỏa ra kịp, dẫn đến tấm biến dạng và thấm nước.
8. Khuyến nghị thi công cải tạo nhà xưởng cũ
Trường hợp 1: Không tháo tấm cũ, lắp tấm mới phủ lên trên
1. Về nguyên tắc không khuyến nghị lắp tấm mới trực tiếp trên tấm cũ. Vào mùa hè, lớp tấm cũ kín làm nhiệt không thoát ra, nhiệt độ cao dễ làm tấm mới biến dạng. Nếu không thể tháo tấm cũ vì lý do đặc biệt, nên chọn tấm hố cao độ dày lớn, lắp đặt đầy bộ phụ kiện chống thấm và vít tự khoan để cố định chặt.
2. Chiều cao sóng tấm mới phải lớn hơn sóng tấm cũ, tránh tấm mới dính sát tấm cũ gây tích nhiệt, làm mép tấm nhăn biến dạng. Các vít cũ lộ ra phải được mài phẳng. Chiều dài vít phải đảm bảo vít chạm vào xà gỗ cũ của nhà xưởng.
3. Nếu không có sản phẩm sóng phù hợp hoặc mái cũ quá bằng cần tăng độ dốc, trong giới hạn chịu tải của công trình, nên lắp thêm ống vuông nhỏ hoặc sắt góc để tạo khoảng trống tản nhiệt, sau đó chọn sản phẩm phù hợp thi công theo đúng quy trình.
Trường hợp 2: Tháo bỏ tấm cũ rồi lắp tấm mới
Nếu khoảng cách xà gỗ cũ quá lớn, cần lắp thêm ống vuông hoặc sắt góc giữa hai xà gỗ để tăng điểm đỡ, chọn tấm sóng cao và thi công theo đúng quy trình.